vanban.org

Quyết định 649/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân V và bà Trương Thị Kiều L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 4X do Ủy ban nhân dân phường H, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/04/2009 không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Xuân V và bà Trương Thị Kiều L có 01 con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Kiều L - Nguyễn Xuân V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 649/2022/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 116 và 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 240/2022/HNST ngày 05 tháng 05 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trương Thị Kiều L, sinh năm 1987

Thường trú: đường A, khu phố X, phường H, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: Căn hộ chung cư số Y, Khu nhà ở cao tầng xã K, đường B, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ nơi làm việc: đường T, khu phố 4, phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Xuân V, sinh năm 1983

Thường trú: đường A, khu phố X, phường H, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: Căn hộ chung cư số Y, Khu nhà ở cao tầng xã K, đường B, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Xuân V và bà Trương Thị Kiều L được xác lập vào năm 2009, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà Trương Thị Kiều L có nơi làm việc tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, nên đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo quy định của Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự các đương sự thống nhất trình bày:

Ông Nguyễn Xuân V và bà Trương Thị Kiều L qua thời gian tìm hiểu khoảng 04 năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2009, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 4X ngày 13/04/2009 cấp tại UBND phường H, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh).

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không cùng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã dẫn đến tình cảm dần phai nhạt. Vợ chồng cũng đã sống ly thân từ năm 2020. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành, không có khả năng đoàn tụ. Đến nay, cả hai xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Nguyễn Xuân V và bà Trương Thị Kiều L yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn.

Xét, việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Xuân V và bà Trương Thị Kiều L xác nhận có 01 con chung là: Nguyễn Minh N (Nam), sinh ngày: 30/9/2012.

Các đương sự thỏa thuận, sau khi ly hôn giao con chung là Nguyễn Minh N (Nam), sinh ngày: 30/9/2012 cho bà Trương Thị Kiều L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Xuân V sẽ cấp dưỡng nuôi con một tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng.

Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/9/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Ông Nguyễn Xuân V được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp ông Nguyễn Xuân V chậm thi hành khoản tiền trên thì phải trả lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thi hành.

Xét việc thỏa thuận nuôi và cấp dưỡng con chung của các đương sự không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân V và bà Trương Thị Kiều L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 4X do Ủy ban nhân dân phường H, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/04/2009 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Xuân V và bà Trương Thị Kiều L có 01 con chung là: Nguyễn Minh N (Nam), sinh ngày: 30/9/2012.

Các đương sự thỏa thuận, sau khi ly hôn giao con chung là Nguyễn Minh N (Nam), sinh ngày: 30/9/2012 cho bà Trương Thị Kiều L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Xuân V sẽ cấp dưỡng nuôi con một tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng.

Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/9/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Ông Nguyễn Xuân V được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp ông Nguyễn Xuân V chậm thi hành khoản tiền trên thì phải trả lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thi hành.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị Kiều L và ông Nguyễn Xuân V chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0014312 ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trương Thị Kiều L và ông Nguyễn Xuân V đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ