- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 649/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 217/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020, gồm: Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Huỳnh Thị Thúy D, sinh năm: 1988 Địa chỉ: số nhà 597 C ấp P, xã H, thành phố T, tỉnh Bến Tre. 2/ Ông Nguyễn Đức Thanh P, sinh năm: 1981 Địa chỉ: số nhà 01 Đường X, Khu phố Y, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Bà Huỳnh Thị Thúy D và Ông Nguyễn Đức Thanh P đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 114, quyển số 02 ngày 15/6/2009. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06/7/2020, bà Huỳnh Thị Thúy D và Ông Nguyễn Đức Thanh P đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Bà Huỳnh Thị Thúy D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đức Vinh Q, sinh ngày 10/4/2010. Ông Nguyễn Đức Thanh P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. [3] Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Không có. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thúy D và ông Nguyễn Đức Thanh P thuận tình ly hôn.
- Con chung: Giao con Nguyễn Đức Vinh Q (nam), sinh ngày 10/4/2010 cho bà Huỳnh Thị Thúy D tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đức Thanh P thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng, từ tháng 7/2020 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Ông Nguyễn Đức Thanh P được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng. Trường hợp bà Huỳnh Thị Thúy D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Đức Thanh P không thi hành án thì hang tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2/ Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thị Thúy D và ông Nguyễn Đức Thanh P phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0056803 ngày 11/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q. T; - CCTHADS Q. T; - Đương sự; - UBND phường L; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Cao Thị Hiền Lũy |