vanban.org

Quyết định 648/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ H và ông LƯU H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 66 Quyển số 01/2009 ngày 15/8/2009 do Ủy ban nhân dân Phường X, Thành phố H-Nay là phường V, Thành phố H cấp). Về con chung: Bà Võ H và ông LƯU H cùng xác nhận có 01 (một) con chung họ, tên: Lưu P, sinh ngày 28/9… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VÕ H - LƯU H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 648/2026/QĐST-HNGĐTP.Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2026/TLST–HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Bà Võ H, sinh năm 1985

CCCD số A do Bộ Công an cấp ngày 13/10/2025

HKTT: Số 322 đường B, phường H, Thành phố H.

Tạm trú: Số 49/6 đường L, Khu phố 37, phường TM, Thành phố H.

- Ông LƯU H, sinh năm: 1977

CCCD số C do Bộ Công an cấp ngày 17/3/2025

HKTT: Số 322 đường B, phường H, Thành phố H.

Tạm trú: Số 4 đường T, Khu phố 15, phường Đ, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Quan hệ vợ chồng giữa bà Võ H và ông LƯU H được xác lập vào năm 2009, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Hiện nay, bà Võ H đang cư trú tại phường TM, Thành phố Hồ Chí Minh, cùng có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 6, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015, thì đây là loại việc dân sự yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về quan hệ hôn nhân:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự, các đương sự thống nhất trình bày như sau:

Qua thời gian tìm hiểu, cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường X, Thành phố H-Nay là phường V, Thành phố H cấp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 66 Quyển số 01/2009 ngày 15/8/2009.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 (mười) năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo cả hai trình bày là bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại nói chuyện với nhau nhưng vẫn không cải thiện được. Do cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cả hai cùng yêu cầu Tòa công nhận cho cả hai được thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: có 01 (một) con chung họ, tên: Lưu P, sinh ngày

28/9/2006: đã trưởng thành.

Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự cam kết không có nên không xem xét giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Các đương sự cam kết không có nên không

xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ H và ông LƯU H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 66 Quyển số 01/2009 ngày 15/8/2009 do Ủy ban nhân dân Phường X, Thành phố H-Nay là phường V, Thành phố H cấp).

- Về con chung: Bà Võ H và ông LƯU H cùng xác nhận có 01 (một) con chung họ, tên: Lưu P, sinh ngày 28/9/2006: đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Các đương sự cam kết không có.

- Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có.

- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Võ H và ông Lưu Trong Hiền phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0012706 ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Võ H và ông Lưu Trong Hiền đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ