- Tranh chấp gì? Tranh chấp về tranh chấp về mua bán cổ phiếu, trái phiếu... — án kinh doanh thương mại — "Ông Phan Văn T và Công ty Cổ phần S"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 646/2021/QĐST-KDTM | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 67/2020/TLST-KDTM ngày 27 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm: 1984
Địa chỉ: TT4-01, phường M, quận N, Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đình Ch, sinh năm: 1984, địa chỉ liên hệ: số 2 đường PVĐ, phường TM, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền ngày 19/02/2020).
- Bị đơn: Công ty Cổ phần S
Địa chỉ: 473 đường ĐBP, Phường H, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tôn Thất Hồ Ng, sinh năm: 1971, địa chỉ liên hệ: 181/3 đường CMTT, Phường N1, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền ngày 22/7/2020).
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nợ: Công ty Cổ phần S xác nhận còn nợ ông Phan Văn T số tiền phát sinh từ Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần ngày 01/11/2019 tổng cộng là 14.384.767.123 đồng, trong đó gồm: nợ gốc 13.000.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 29/4/2021 là 1.384.767.123 đồng.
2. Về trách nhiệm thanh toán: Công ty Cổ phần S đồng ý thanh toán cho ông Phan Văn T số tiền 14.384.767.123 đồng theo 04 (bốn) đợt như sau:
- Đợt 1: Chậm nhất ngày 07/5/2021 thanh toán 4.315.430.136 đồng;
- Đợt 2: Chậm nhất ngày 15/5/2021 thanh toán 4.315.430.136 đồng;
- Đợt 3: Chậm nhất ngày 31/5/2021 thanh toán 2.876.935.424 đồng;
- Đợt 4: Chậm nhất ngày 15/6/2021 thanh toán 2.876.935.424 đồng. Đồng thời với việc thanh toán đợt 4 ông Phan Văn T có trách nhiệm giao lại cho Công ty Cổ phần S bản chính Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần, tên cổ đông Phan Văn T do Công ty Cổ phần S phát hành ngày 31/12/2017.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Công ty Cổ phần S rút toàn bộ yêu cầu phản tố về việc: yêu cầu Tòa án tuyên Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần ngày 01/11/2019 giữa ông Phan Văn T và Công ty Cổ phần S vô hiệu, ông Phan Văn T có nghĩa vụ hoàn trả lại 10.000.000.000 đồng (bằng chữ: Mười tỷ đồng) cho Công ty Cổ phần S.
4. Về án phí:
Án phí theo quy định của pháp luật là 61.192.384 đồng, các bên thỏa thuận do Công ty Cổ phần S chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 59.000.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2019/0092585 ngày 17/09/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty Cổ phần S còn phải nộp thêm 2.192.384 đồng.
Ông Phan Văn T được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.179.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2019/0045966 ngày 20/4/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TANDTC; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hường |