vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về tranh chấp về mua bán cổ phiếu, trái phiếu...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 22/07/2019 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Liên H, sinh năm 1973; Trú tại: Khu tập thể C, phường D, quận G, Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về tranh chấp về mua bán cổ phiếu, trái phiếu... — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp đòi tiền góp vốn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST- KDTMHà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Mạnh Quang

2. Ông Phan Quân

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2017/TLST - KDTM ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc Tranh chấp đòi tiền góp vốn;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Liên H, sinh năm 1973;

Trú tại: Khu tập thể C, phường D, quận G, Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Khánh L – Công ty Luật TNHH Z theo Hợp đồng ủy quyền số 18.08/2017/HĐUQ-NL ngày 18/8/2017. (Có mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Phạm Thị Liên H: Luật sư Công Văn T - thuộc Công ty Luật TNHH Z, Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội. (Có mặt).

Bị đơn: Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Thương mại Công nghiệp A;

Địa chỉ: Tòa nhà A, phố Duy Tân, phường D, quận G, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị L1 - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lương Hồng P – Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần tập đoàn Đầu tư thương mại Công nghiệp A; ông Hồ Tuấn A1 – Trợ lý Chủ tịch HĐQT Công ty A; Ông Nguyễn Trọng H3 – Trưởng ban tổ chức nhân sự Công ty A - (theo Giấy ủy quyền số 47/2019/UQ-VA ngày 15/6/2019). (Đều có mặt).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Sau khi nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận và hòa giải được với nhau tại phiên tòa và thống nhất: nguyên đơn đồng ý trả và bị đơn đồng ý nhận 500.000.000 đồng tiền bị đơn góp vốn cổ phần ưu đãi theo phiếu thu ngày 01/02/2008. Việc thanh toán thực hiện ngay một lần cho bị đơn 500.000.000 đồng và bị đơn đã nhận đủ số tiền trên và không có ý kiến đề nghị Tòa án giải quyết về lãi suất theo Đơn khởi kiện ngày 30/7/2016 và các đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện tiếp theo.

Nguyên đơn và bị đơn thống nhất đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa.

- Về án phí: 2 bên thống nhất bị đơn sẽ chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.

Hoàn trả bà Phạm Thị Liên H 19.237.500 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 1157 ngày 05/12/2016 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận G, thành phố Hà Nội.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Thương mại Công nghiệp A phải chịu 24.000.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ