vanban.org

Quyết định 03/2018/Q§ST-KDTM — Tranh chấp về tranh chấp về mua bán cổ phiếu, trái phiếu...

TAND tỉnh Gia Lai Tuyên án 06/11/2018 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị P; địa chỉ: Số P, phường T, Tp.Pleiku, Gia Lai. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc Q; địa chỉ: P, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Công ty A - đại diện theo pháp luật bà Huỳnh Thị Ngọc L- Chức vụ: Tổng Giám đốc; địa chỉ: P, phường T, thành phố Pl… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về tranh chấp về mua bán cổ phiếu, trái phiếu... — án kinh doanh thương mại — "Nguyễn Thị P - Công ty A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/Q§ST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2018/TLST-KDTM ngày 20 tháng 7 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị P; địa chỉ: Số P, phường T, Tp.Pleiku, Gia Lai. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc Q; địa chỉ: P, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Công ty A - đại diện theo pháp luật bà Huỳnh Thị Ngọc L- Chức vụ: Tổng Giám đốc; địa chỉ: P, phường T, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Ngô Đức N; địa chỉ: P, phường T, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bị đơn đồng ý trả số tiền:

- Năm 2015: 190.800.000đồng x 7 % = 13.356.000đồng;

- Năm 2016: 190.800.000đồng x 8 % = 15.264.000đồng;

- Năm 2017: 190.800.000đồng x 8 % = 15.264.000đồng. Tổng cộng là 43.884.000đồng (Bốn mươi ba triệu tám trăm tám mươi bốn nghìn đồng) Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị P không yêu cầu tính lãi suất. 2.2 Về thời hạn và phương thức thanh toán: Công ty A trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 43.884.000đồng (Bốn mươi ba triệu tám trăm tám mươi bốn nghìn đồng) một lần vào ngày 30 tháng 5 năm 2019. Về án phí: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án, nên án phí phải chịu là 43.884.000đồng x 5% : 2 = 1.097.100đồng (Một triệu không trăm chín mươi bảy nghìn một trăm đồng), Công ty A tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 1.097.100đồng (Một triệu không trăm chín mươi bảy nghìn một trăm đồng) để sung quỹ Nhà nước. Bà Nguyễn Thị P không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho bà Nguyễn Thị P theo biên lai thu số 0004609 ngày 13-7-2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ