- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị D và anh Bùi Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 645/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 797/2021/TLST-HNGĐ, ngày 09/12/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Chị Đặng Thị D, sinh năm 1970; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phòng 12A20 Tòa N03B Dự án 87 đường L, phường M, quận H, Thành phố Hà Nội.
Anh Bùi Đức H, sinh năm 1969; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phòng 12A20 Tòa N03B Dự án 87 đường L, phường M, quận H, Thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị D và anh Bùi Đức H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân phường Trần Phú, thị xã Hà Giang, tỉnh Hà Giang ngày 03/11/1993, là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2018 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh chị sống ly thân từ đầu năm 2019 cho đến nay. Nay chị D, anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên chị D, anh H cùng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Chị Đặng Thị D và anh Bùi Đức H xác định có 02 con chung là Bùi Sơn T, sinh ngày 05/8/1994 và Bùi Thị Bạch D, sinh ngày 01/5/2003. Các con chung đã trưởng thành chị D, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Đặng Thị D và anh Bùi Đức H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Chị Đặng Thị D và anh Bùi Đức H xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đặng Thị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị D và anh Bùi Đức H.
- Về con chung: Chị Đặng Thị D và anh Bùi Đức H xác định có 02 con chung là Bùi Sơn T, sinh ngày 05/8/1994 và Bùi Thị Bạch D, sinh ngày 01/5/2003 ( Các con chung đã trưởng thành, Tòa án không giải quyết).
- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị D và anh Bùi Đức H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Chị Đặng Thị D và anh Bùi Đức H xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Đặng Thị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0049679 ngày 09 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đàm Văn Thuận |