- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Sỹ H1 - Bà Nguyễn Thị Thanh H2 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Sỹ H1 và Bà Nguyễn Thị Thanh H2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 644/2022/QĐST-HNGĐ | C, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 536/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
Người yêu cầu: Ông Trần Sỹ H1, sinh năm 1962.
Địa chỉ thường trú: A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thanh H2, sinh năm 1973.
Địa chỉ thường trú: A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số OI ngày 11/8/1997 do Ủy ban nhân dân Phường D, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, Ông Trần Sỹ H1 và Bà Nguyễn Thị Thanh H2 là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Sỹ H1 và Bà Nguyễn Thị Thanh H2 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông H1và bà H2 có 02 con chung là Trần Tuấn H3(nam), sinh ngày 29/7/1998 và Trần Tuấn Đ(nam), sinh ngày 17/01/2005. Con chung Trần Tuấn H3 đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Trần Tuấn Đ cho bà H2 trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung ông H1 do bà H2 không yêu cầu.
Về tài sản chung: Ông H1 và bà H2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông H1 và bà H2 khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do Ông Trần Sỹ H1 và Bà Nguyễn Thị Thanh H2 phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Sỹ H1 và Bà Nguyễn Thị Thanh H2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Sỹ H1 và Bà Nguyễn Thị Thanh H2 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông H1 và bà H2 có 02 con chung là Trần Tuấn H3(nam), sinh ngày 29/7/1998 và Trần Tuấn Đ(nam), sinh ngày 17/01/2005. Con chung Trần Tuấn H3 đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Trần Tuấn Đ cho bà H2 trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung ông H1 do bà H2 không yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Ông H1 và bà H2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông H1 và bà H2 khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông Trần Sỹ H1 và Bà Nguyễn Thị Thanh H2 phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do Ông Trần Sỹ H1 và Bà Nguyễn Thị Thanh H2 đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0031509 ngày 30/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận C; - Chi cục THADS quận C; - UBND Phường D, quận E, TP.HCM (Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 96, quyển số OI ngày 11/8/1997). - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Nguyễn Hiếu Thuận |