- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Ngọc H - Nguyễn Vũ Chiêu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Ngọc H và chị Nguyễn Vũ Chiêu T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 644/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 24 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 282/2018/TLST-HNST ngày 13/03/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu là: Anh Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1969 Địa chỉ: Số 350/18/3 đường Lê Đức T, Phường X, quận G, Thành phố H Người yêu cầu: Chị Nguyễn Vũ Chiêu T, sinh năm 1974 Địa chỉ: Số 350/18/3 đường Lê Đức T, Phường X, quận G, Thành phố H Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Ngọc H và chị Nguyễn Vũ Chiêu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Huỳnh Ngọc H và chị Nguyễn Vũ Chiêu T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2002, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường Z, quận P, Thành phố H cấp ngày 02/05/2002 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Có 02 người con chung là Huỳnh Tú U, sinh ngày 23/04/2003 và Huỳnh Ngọc Bảo C, sinh ngày 30/01/2007. Giao 02 con chung cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) anh Huỳnh Ngọc H và chị Nguyễn Vũ Chiêu T chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng anh H, chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028719 ngày 13/03/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Anh H, chị T đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - VKSND quận G; - Chi cục THA DS quận G; - UBND Phường Z, Q. P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Huệ |