- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 643/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật
Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2025/TLST-HNGĐ
ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị T, sinh ngày 21/05/2000; Căn cước công dân số
xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29/5/2025; Hộ khẩu thường trú: 98/10/22/4 T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Tô Bá T1, sinh ngày 04/02/1989; Căn cước công dân số
xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/11/2021; Hộ khẩu thường trú: 98/10/22/4 T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông T1 tự nguyện chung sống và đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 136/2019 ngày 26/8/2019.
Thời gian đầu ông bà chung sống bình thường nhưng đến năm 2024 thì
vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống, vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên Tô
Tuệ L, sinh ngày 06/12/2021. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Tô Bá T1 cấp dưỡng nuôi con số tiền là 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Tô Bá T1 thuận tình ly
hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thị T và ông Tô Bá T1 theo Giấy
chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 136/2019 do Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/8/2019 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi con chung tên
Tô Tuệ L, sinh ngày 06/12/2021. Ông Tô Bá T1 cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng. Nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ tháng 6/2025, thực hiện vào ngày đầu mỗi tháng và chấm dứt theo Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu
người phải thi hành chưa thi hành án thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng
có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Ông T1 có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức
(người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L1), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do Nguyễn
Thị T và ông Tô Bá T1 chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà T và ông T1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00110011 ngày 20/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Duy |