vanban.org

Quyết định 641/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Minh H và bà Nguyễn Thị Bích H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 57/1999/TH, quyển số 01/P09 ngày 17/9/1999 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích H có trách nhiệm nuôi dư ng con chung Hồ Minh T, sinh ngày 05/8/2000, Hồ Minh S, sinh ngày 05/3/2007. Ghi nhận bà Hảo không yêu cầu ông H cấp dư ng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Minh H và bà Nguyễn Thị Bích H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 57/1999/TH, quyển số 01/P09 ngày 17/9/1999 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 641/2017/QĐHNGĐ-STQuận 11, ngày 23 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 463/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:

Ông Hồ Minh H, sinh năm 1970; địa chỉ: A khu phố 6, phường B, quận C; địa chỉ lien lạc: D đường E, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1974; địa chỉ: I đường L, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 15 tháng 11 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Minh H và bà Nguyễn Thị Bích H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 57/1999/TH, quyển số 01/P09 ngày 17/9/1999 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích H có trách nhiệm nuôi dư ng con chung Hồ Minh T, sinh ngày 05/8/2000, Hồ Minh S, sinh ngày 05/3/2007. Ghi nhận bà Hảo không yêu cầu ông H cấp dư ng nuôi con.

Ông Hồ Minh H có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dư ng nuôi con có thể thay đổi.

b) Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

c) Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Hồ Minh H và bà Nguyễn Thị Bích H mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); ông H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004408 ngày 20/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Các quyền và ngh a vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ