vanban.org

Quyết định 640/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoa L và anh Hoàng Minh H. Về con chung: Xác nhận Chị L, anh H có 01 con chung là Hoàng Đức Bảo (nam) sinh ngày 18/11/2016; Giao cho Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đức Bảo, anh H cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000đồng/tháng. Vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 640/2019/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 06 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 898/2019/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Hoa L, sinh năm 1991; Hộ khẩu thường trú: Xóm 5, Bình Khang, xã Khánh Thương, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình; Hiện cư trú: Số 41 ngõ 91 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội;

- Anh Hoàng Minh H, sinh năm 1985; Hộ khẩu thường trú: Thôn Thanh Bình, xã Tân Bình, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoa L và anh Hoàng Minh H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội vào ngày 13/6/2015.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Bản thân cả hai đều đã cố gắng nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Chị L, anh H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị L, anh H có 01 con chung là Hoàng Đức Bảo (nam) sinh ngày 18/11/2016; Anh chị thống nhất: Ly hôn, Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đức Bảo, anh H cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000đồng/tháng.

Về tài sản chung: Chị L, anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị L, anh H không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị L, anh H thống nhất để Chị L chịu cả 300.000đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoa L và anh Hoàng Minh H.

- Về con chung: Xác nhận Chị L, anh H có 01 con chung là Hoàng Đức Bảo (nam) sinh ngày 18/11/2016; Giao cho Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đức Bảo, anh H cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi cháu Đức Bảo đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh H có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị L, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: Chị L, anh H xác nhận không có nợ chung không yêu cầu nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của Chị L, anh H để Chị L chịu cả tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Chị L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009394 ngày 28/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị L đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ