vanban.org

Quyết định 640/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Lưu Thị Bích N và ông Hồ Đình H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 156, ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Phường L, quận B, hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị Bích N và Hồ Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 640/2019/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014,

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0425/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lưu Thị Bích N, sinh năm: 1974; Địa chỉ cư trú: Đường B, Phường L, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Ông Hồ Đình H, sinh năm: 1972; Địa chỉ cư trú: Đường N, Phường K, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Lưu Thị Bích N và ông Hồ Đình H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 156, ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Phường L, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 25 tháng 02 năm 2019 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 4 năm 2019, bà Lưu Thị Bích N và ông Hồ Đình H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, bà N là người trực tiếp nuôi con tên Hồ Gia T, sinh ngày 13 tháng 4 năm 2010 và Hồ Lưu Khánh U, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2011. Bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà N và ông H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Lưu Thị Bích N và ông Hồ Đình H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 156, ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Phường L, quận B, hết hiệu lực.

- Về con chung: Bà Lưu Thị Bích N là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Hồ Gia T, sinh ngày 13 tháng 4 năm 2010 và Hồ Lưu Khánh U, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2011. Bà Lưu Thị Bích N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Ông Hồ Đình H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lưu Thị Bích N thỏa thuận nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0020441 ngày 07 tháng 3 năm 2019, của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh; bà Lưu Thị Bích N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ