vanban.org

Quyết định 640/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tào Thị Kim H và ông Nguyễn Ngọc A (theo giấy chứng nhận kết hôn số 136/2010 Quyển số 2/2010 do UBND phường Tam Phú, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/11/2010).

Về con chung: bà Tào Thị Kim H và ông Nguyễn Ngọc A thống nhất giao con chung Nguyễn Huỳnh Thiên Kim, sinh ngày 06/10/2011 cho Nguyễn Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Ngọc A không yêu cầu bà Tào Thị Kim H cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào đư c n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tào Thị Kim H và ông Nguyễn Ngọc A (theo giấy chứng nhận kết hôn số 136/2010 Quyển số 2/2010 do UBND phường Tam Phú, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/11/2010).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 640/2018/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 22 tháng 06 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 486/2018/TLST/HNST ngày 09 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: bà Tào Thị Kim H, sinh năm 1988 Địa chỉ thường trú: 19 đường T, khu phố X, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

- Người yêu cầu: ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1984 Địa chỉ thường trú: 19 đường T, khu phố X, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/10/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã đư c sửa đ i, b sung năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/6/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đư c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tào Thị Kim H và ông Nguyễn Ngọc A (theo giấy chứng nhận kết hôn số 136/2010 Quyển số 2/2010 do UBND phường Tam Phú, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/11/2010). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: bà Tào Thị Kim H và ông Nguyễn Ngọc A thống nhất giao con chung Nguyễn Huỳnh Thiên Kim, sinh ngày 06/10/2011 cho Nguyễn Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Ngọc A không yêu cầu bà Tào Thị Kim H cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào đư c ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì l i ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án để thay đ i người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự cùng xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Ngọc A và bà Tào Thị Kim H chịu, đư c cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, ông Nguyễn Ngọc A và bà Tào Thị Kim H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0038757 ngày 09/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, ông Nguyễn Ngọc A và bà Tào Thị Kim H đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đ i, b sung năm 2014) thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đ i, b sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đ i, b sung năm 2014).

Cỡ chữ