vanban.org

Quyết định 64/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 13/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị B, sinh năm: 1968. Bị đơn: Anh Nguyễn Thái H, sinh năm: 1992. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Di dời tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2025/QĐST – DSVũng Liêm, ngày 13 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 313/2024/TLST - DS ngày 07 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị B, sinh năm: 1968.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thái H, sinh năm: 1992.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm: 1960.

Địa chỉ cư trú: ấp A, xã C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Thái H có trách nhiệm di dời toàn bộ tài sản cá nhân trả lại cho bà Đoàn Thị B căn nhà chính và mái che tiền chế phía trước, mái che tiền chế phía sau (cặp bên hông nhà) theo Biên bản định giá ngày 16/01/2025. Căn nhà tọa lạc trên thửa đất số 25 diện tích chung 280,2m2 đất trồng cây lâu năm do bà Đoàn Thị B đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Đoàn Thị B có nghĩa vụ trả giá trị nhà tiền chế có kết cấu theo Biên bản định giá ngày 16/01/2025 cho anh Nguyễn Thái H số tiền 54.000.000đ (Năm mươi bốn triệu đồng). Anh Nguyễn Thái H thống nhất nhận số tiền này.

- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. * Chi phí định giá tài sản là 2.200.000đ (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Bà Đoàn Thị B tự nguyện chịu toàn bộ, bà Đoàn Thị B đã nộp đủ không phải nộp thêm.

*Án phí sơ thẩm:

- Bà Đoàn Thị B tự nguyện nộp số tiền 675.000đ (Sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009566 ngày 07/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Bà Đoàn Thị B phải nộp thêm số tiền 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng)

- Anh Nguyễn Thái H phải nộp số tiền 675.000đ (Sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ