- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:52/2018/QĐST-DS | An Giang, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của phát luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà N, sinh năm 1954, địa chỉ: H, TX 77057 - USA.
Tạm trú: Ấp AH, xã AH, huyện TB, An Giang.
Bà N ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Gh, sinh năm 1969; địa chỉ: ấp AH, xã AH, huyện TB, tỉnh An Giang theo văn bản ủy quyền ngày 06/10/2017.
2. Bị đơn:
2.1Ông Châu Văn S, sinh năm 1979
2.2 Nguyễn Kim L, sinh năm 1985
2.3 Châu Văn H, sinh năm 1946
2.4 Nguyễn Thị S, sinh năm 1950
Ông S, bà L, bà Sết cùng ủy quyền cho ông Châu Văn H (Văn bản ủy quyền ngày 29/11/2017)
Cùng trú: ấp PT, xã PT, huyện PT, An Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Châu Văn S, bà Nguyễn Kim L, ông Châu Văn H, bà Nguyễn Thị S đồng ý liên đới trả cho nguyên đơn bà N số tiền 192.726.000đ (tương đương với 54 chỉ vàng 24k loại 9999, giá vàng tại thời điểm ngày 26/6/2018).
Nguyên đơn bà N do bà Nguyễn Thị Gh đại diện đồng ý trả lại cho bị đơn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CS04424 ngày 03/8/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho ông Châu Văn H, bà Nguyễn Thị S đứng tên, diện tích 2356m2, thửa số 333, bản đồ số 31 và diện tích 811m2, thửa số 334, bản đồ số 31, đất chuyên trồng lúa nước.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn bà bà N do bà Nguyễn Thị Gh đại diện chịu 2.409.075đ (hai triệu bốn trăm lẻ chín ngàn không trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 3.750.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0016312 ngày 01/11/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện PT.
Bị đơn Châu Văn S, bà Nguyễn Kim L, ông Châu Văn H, bà Nguyễn Thị S cùng chịu 2.409.075đ (hai triệu bốn trăm lẻ chín ngàn không trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TANDCC (1) - VKSND.AG (1) - THA AG (1). - Toà Dân sự (20 - Văn phòng.(1) - Phòng KTNV & THA (1) - Đương sự “ Để thi hành” - Lưu: HS. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Văn Sơn |