- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2024/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 64/2024/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Việt T, sinh năm 1999; địa chỉ: Khu phố I, phường Hòa P, thành phố Thủ Dầu M, tỉnh Bình Dương.
- Ông Phạm Trần V, sinh năm 1986; địa chỉ: Khu phố X, thị trấn Phước D, huyện Ninh P, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Bà Nguyễn Thị Việt T và ông Phạm Trần V tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hòa P, thành phố Thủ Dầu M, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 15/6/2022. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Thị Việt T và ông Phạm Trần V thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng không có con chung. [3]. Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Việt T và ông Phạm Trần V là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn và thống nhất không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Việt T và ông Phạm Trần V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Việt T và ông Phạm Trần V chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004346 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu Một; - UBND phường Hòa P, thành phố Thủ Dầu M, tỉnh Bình Dương; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Cảnh Khang |