- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Phước, ngày 18 tháng 6 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 104/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang.
- Chị Nguyễn Thị Thu P, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 6 năm 2024, Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thu P đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được các nội dung:
- Về quan hệ nôn nhân: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thu P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Công V, sinh ngày 16/3/2015 cho anh Nguyễn Tấn T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Thu P không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Tấn T không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Thu P được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thu P mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. [2] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ nôn nhân: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thu P thuận tình ly hôn. Giao cháu Nguyễn Công V, sinh ngày 16/3/2015 cho anh Nguyễn Tấn T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Thu P không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Tấn T không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Thu P được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thu P mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003389 ngày 27/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang; xem như Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị Thu P đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tân Phước; - Chi cục THADS huyện Tân Phước; - UBND xã T; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Thúy |