- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2023/QĐST-HNGĐ | TP. T H, ngày 13 tháng 12 năm 2023 |
QUYÊT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T H, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 -12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 69/2023/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Xuân Q - Sinh năm 1977; Nơi đăng ký cư trú: SN 06 đường T N Đ, phường A H, thành phố T H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Vũ Thị H - Sinh năm 1986; Nơi đăng ký cư trú: SN 06 đường T N Đ, phường A H, thành phố T H, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiên nay: SN 17 NB 3 T K 2, P. M H, thành phố L X, tỉnh An Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 12 năm 2023, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại, nên anh, chị không thể đoàn tụ để tiếp tục chung sống với nhau được nữa và anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
. Về hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Xuân Q thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.
. Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Xuân Q có 01 con chung là cháu Nguyễn Phúc Hưng, sinh ngày 04/ 9/ 2021.
Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Phúc H, sinh ngày 04/9/2021 cho anh Nguyễn Xuân Q trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Vũ Thị H cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ.
Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2023 đến khi cháu Nguyễn Phúc H thành niên ( đủ 18 tuổi).
Chị Vũ Thị H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
.Về tài sản chung, nợ chung: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Xuân Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận: Anh Nguyễn Xuân Q chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Xuân Q.
- Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Phúc H, sinh ngày 04/ 9/ 2021 là con chung của chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Xuân Q.
Ly hôn, giao cháu Nguyễn Phúc H, sinh ngày 04/ 9/ 2021 cho anh Nguyễn Xuân Q trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Vũ Thị H cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ.
Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2023 đến khi cháu Nguyễn Phúc H thành niên ( đủ 18 tuổi).
Chị Vũ Thị H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
-Về tài sản chung, nợ chung: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Xuân Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Xuân Q chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002909 ngày 10/ 11/ 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa ( Anh Nguyễn Xuân Q đã nộp đủ lệ phí).
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. T H; - Chi cục THADS TP. T H; - UBND xã Đ H, huyệnY Đ, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) |