- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhân thuận tình"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kiều Thị B và ông Nguyễn Thanh S. (Bà Bình và ông Sơn đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 17, Quyển số 01 do UBND xã H, huyện L tỉnh Bình Phước (nay là xã H, huyện R, tỉnh Bình Phước) cấp ngày 22 tháng 02 năm 2005).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC --------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 20 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 99/2022/TLST-HN&GĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Kiều Thị B - Sinh năm: 1959. Trú tại: Khu phố 4, phường Đ, thành phố X, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S - Sinh năm: 1960. Trú tại: Khu phố 4, phường Đ, thành phố X, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kiều Thị B và ông Nguyễn Thanh S. (Bà Bình và ông Sơn đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 17, Quyển số 01 do UBND xã H, huyện L tỉnh Bình Phước (nay là xã H, huyện R, tỉnh Bình Phước) cấp ngày 22 tháng 02 năm 2005). 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Kiều Thị B và ông Nguyễn Thanh S thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà Kiều Thị B và ông Nguyễn Thanh S có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Huyền Tr – Sinh ngày: 28/11/1988 và Nguyễn Đức T – Sinh ngày: 16/01/1991. Hiện hai con chung đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên bà B và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Kiều Thị B và ông Nguyễn Thanh S tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Bà Kiều Thị B phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004330 ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho bà Kiều Thị B 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Biên lai thu tiền số 0004330 ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước - VKSND TP.Đồng Xoài; - CCTHADS TP.Đồng Xoài; - UBND xã Long Hà, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký CAO ĐÌNH THÀNH |