vanban.org

Quyết định 64/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Huỳnh Công Lợi - Võ Thị Mộng Dung"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!T!
TỈNH!LONG!AN!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2022/QĐST - HNGĐ!T, ngày 03 tháng 6 năm 2022!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82. 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Huỳnh Công L, sinh năm 1984

Nơi cư trú: số 3A T, phường 3, thành phố T, tỉnh Long An.

- Bà Võ Thị Mộng D, sinh năm 1984

Nơi cư trú: số 47/19 T, phường 3, thành phố T, tỉnh Long An.

XÉT!THẤY

[1] Ông Huỳnh Công L và bà Võ Thị Mộng D tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 3, thành phố T, tỉnh Long An vào ngày 21/4/2004, đây là hôn nhân hợp pháp.

[2] Tại phiên hòa giải ngày 26 tháng 5 năm 2022, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung, không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.

[3] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Công L và bà Võ Thị Mộng D tự nguyện thuận tình ly hôn.

1

Về con chung: ông Huỳnh Công L và bà Võ Thị Mộng D xác định có 02 con chung tên Huỳnh Thị Mộng H, sinh ngày 07/9/2004 và Huỳnh Minh H, sinh ngày 08/4/2012. Khi ly hôn, ông Huỳnh Công L và bà Võ Thị Mộng D thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung chưa thành niên tên Huỳnh Thị Mộng H, sinh ngày 07/9/2004 và Huỳnh Minh H, sinh ngày 08/4/2012 cho ông Huỳnh Công L trực tiếp nuôi dưỡng, bà Võ Thị Mộng D cấp dưỡng nuôi con chung tên Huỳnh Minh H, sinh ngày 08/4/2012 mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, bà Võ Thị Mộng D không cấp dưỡng nuôi con chung tên Huỳnh Thị Mộng H, sinh ngày 07/9/2004 do ông Huỳnh Công L không có yêu cầu.

Về nghĩa vụ chậm cấp dưỡng: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Khi thấy cần thiết, trên cơ sở L ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: ông Huỳnh Công L và bà Võ Thị Mộng D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.

Về các vấn đề khác: Không yêu cầu.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Ông Huỳnh Công L và bà Võ Thị Mộng D thỏa thuận ông Huỳnh Công L và bà Võ Thị Mộng D cùng chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ông Huỳnh Công L và bà Võ Thị Mộng D đã nộp theo biên lai thu số 0001549 ngày 10/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An thành lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.!Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa

2 thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- VKSND cùng cấp;

!

- Chi cục THADS TP T;

- UBND phường 3, thành phố T, tỉnh Long An;

!

- TAND tỉnh Long An;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn!Thị!Diễm!Hằng

3

Cỡ chữ