vanban.org

Quyết định 64/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị B và anh Phạm Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị B và anh Phạm Văn Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị B và anh Phạm Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2022/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022 giữa :

Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1984

Địa chỉ: Khu 6, xã C, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị B và anh Phạm Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị B và anh Phạm Văn Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị B và anh Phạm Văn Q đều xác nhận vợ chồng có ba con chung là Phạm Thị Quỳnh N, sinh ngày 27/3/2011, Phạm Quốc T, sinh ngày 28/7/2012, Phạm Thành Đ, sinh ngày 17/3/2014. Các cong chung đang sống cùng anh Q từ tháng 9/2021. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phạm Quốc T, sinh ngày 28/7/2012. Giao cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phạm Thị Quỳnh N, sinh ngày 27/3/2011, Phạm Thành Đ, sinh ngày 17/3/2014. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyên, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

-Về tài sản chung, công nợ chung, công nợ chung: công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Chị Lê Thị B và anh Phạm Văn Q đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí: Chị Lê Thị B nhận nộp 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) ¸n phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm. X¸c nhËn chị B ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai sè: AA/2020/0003393 ngµy 04/5/2022 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Ba. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị B 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ