vanban.org

Quyết định 64/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Trương Quang D và chị Dương Ngọc Tr tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: có 01 con chung tên Trương Quang H, sinh năm 1997 đã thành niên và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2021/QĐST – HNGĐMỹ Tho, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 198/2021/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Anh Trương Quang D, sinh năm 1971 Trú tại: số 632 đường L, khu phố M, Phường N, thành phố M1, tỉnh Tiền Giang 2/ Chị Dương Ngọc Tr, sinh năm 1970 Trú tại: số 632 đường L, khu phố M, Phường N, thành phố M1, tỉnh Tiền Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Trương Quang D và chị Dương Ngọc Tr tự nguyện thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Trương Quang Huy, sinh năm 1997 đã thành niên và có khả năng lao động. [3] Về tài sản chung và nợ chung: anh Trương Quang D và chị Dương Ngọc Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: anh Trương Quang D và chị Dương Ngọc Tr phải chịu mỗi người là 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Trương Quang D và chị Dương Ngọc Tr tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung tên Trương Quang H, sinh năm 1997 đã thành niên và có khả năng lao động.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh Trương Quang D và chị Dương Ngọc Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Quang D và chị Dương Ngọc Tr phải chịu mỗi người là 150.000 đồng. Anh Trương Quang D và chị Dương Ngọc Tr đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004992 ngày 22/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang nay chuyển thành lệ phí Tòa án, xem như anh Dũng và chị Trang đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ