vanban.org

Quyết định 64/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Đăng K và bà Nguyễn Thị Cát P thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trương Đăng K và bà Nguyễn Thị Cát P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2021/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 12 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1. Ông Trương Đăng K, sinh năm 1976 ĐKTT: đường A, khóm 1, phường B, thành phố C, tỉnh Cà Mau. 2. Bà Nguyễn Thị Cát P, sinh năm 1977 ĐKTT: đường A, khóm 1, phường B, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Địa chỉ tạm trú: 68/22 đường D, khu vực 6, phường E, quận N, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trương Đăng K và bà Nguyễn Thị Cát P tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường E, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ (cũ) được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 287, ngày 26/12/2002. Trong quá trình chung sống giữa ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, dù đã cố gắng tìm nhiều cách để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt kết quả. Do đó, ông bà có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn. Trong thời gian chung sống, ông K và bà P không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung. [2] Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông K và bà P không đồng ý đoàn tụ mà giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông bà. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Đăng K và bà Nguyễn Thị Cát P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Ông K và bà P xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Ông K và bà P xác định không có. 2. Lệ phí giải quyết yêu cầu về việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trương Đăng K và bà Nguyễn Thị Cát P mỗi người phải chịu 150.000 đồng, bà P tự nguyện nộp thay lệ phí cho ông K. Khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà P đã nộp theo biên lai thu số 003855 ngày 30/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thì bà P đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ