- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị N ly hôn anh Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Trần Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2021/QĐST-HNGĐ | Kỳ Anh, ngày 26 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N; Sinh ngày: 22 – 09- 1993 Địa chỉ cư trú: Thôn Trung Đoài, xã Cẩm Dương, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Trần Văn H; Sinh ngày: 17 – 04 - 1993 Địa chỉ cư trú: Thôn Đông Thịnh, xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ Chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Bùi Thị N thỏa thuận nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® (Ba trăm nghìn đồng) ®· nép tại Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sè 0005265 ngµy 05/11/2021. Nay chị Bùi Thị N được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự: Chị N, anh H; - VKS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKS nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư. | THẨM PHÁN Trần Quang Dũng |