- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trương Hoàng Ph và bà Mai Bạch Nh TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 64/2020/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 349/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trƣơng Hoàng Ph, sinh năm 1979;
Địa chỉ thường trú: 145A, khu phố 3, phường A, thành phố B, tỉnh Đ.
2. Chị Mai Bạch Nh, sinh năm 1983.
Địa chỉ thường trú: 03, đường 98, tổ 4, khu phố 6, phường Ph, Quận 9, thành phố H.
Địa chỉ tạm trú: khu phố Long Điềm, phường L, thành phố B, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 02 tháng 12 năm 2019, anh Trương Hoàng Ph và chị Mai Bạch Nh cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung. Anh Ph cư trú tại phường A, chị Nh cư trú tại phường L, thành phố Biên Hòa và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của anh Ph, chị Nh được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Anh Ph, chị Nh chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường P, Quận 9, thành phố H cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 38, quyển số 01 ngày 16/4/2004. Anh Ph, chị Nh xác định có 01 con chung là cháu Trương Hoàng Th, sinh ngày 14/11/2004.
Trong quá trình chung sống, anh chị thừa nhận hai vợ chồng chỉ hạnh phúc thời gian đầu, khi các bên phát sinh mâu thuẫn đã cố gắng hòa giải nhưng không giải quyết được. Anh Ph, chị Nh xác định tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung.
Xét thấy anh Ph, chị Nh thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của anh Ph, chị Nh đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ con, phù hợp với nguyện vọng của con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của anh Ph, chị Nh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trương Hoàng Ph và chị Mai Bạch Nh.
- Về con chung: Anh Trương Hoàng Ph và chị Mai Bạch Nh xác định có 01 con chung là cháu Trương Hoàng Th, sinh ngày 14/11/2004. Anh Ph và chị Nh thống nhất giao cháu Th cho anh Ph trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời chị Nh không cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Ph, chị Nh có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nh và anh Ph khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Hoàng Ph và chị Mai Bạch Nh mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007660 ngày 24/12/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, anh Ph và chị Nh đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Ủy ban nhân dân phường P, Quận 9, TP. H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |