- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Chí Th - Phan Thị Phong L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 64/2020/QĐST-HNGĐ | Di L, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI L, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 166/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phan Chính Th; sinh năm 1970.
Địa chỉ: Số nhà M, đường Ph, tổ dân phố C, thị trấn Di L, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bà Phan Thị Phong L; sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số nhà B, đường Tr, phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của ông Phan Chính Th và bà Phan Thị Phong L được ghi trong Biên bản hòa ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Phan Chính Th và bà Phan Thị Phong L thuận tình ly hôn.
Về con chung, tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng ông Phan Chính Th và bà Phan Thị Phong L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Chính Th và bà Phan Thị Phong L thỏa thuận chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận ông Phan Chính Th và bà Phan Thị Phong L đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Chính Th và bà Phan Thị Phong L thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng ông Phan Chính Th và bà Phan Thị Phong L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Chính Th và bà Phan Thị Phong L chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông Phan Chính Th và bà Phan Thị Phong L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0001475 ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di L. Ông Phan Chính Th và bà Phan Thị Phong L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di L; - UBND thị trấn Di L; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN K’Tìm |