vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X đồng ý thuận tình ly hôn. . Về con chung: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X trình bày vợ chồng có 01 người con chung là Nguyễn Hoàng X1, sinh ngày 27/11/2010 (Giới tính: Nam). Sau khi ly hôn, bà T và ông X thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "La Thị T -Nguyễn Hoàng X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 24 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 57/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà La Thị T, cư trú: đường Q, khóm C, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Ông Nguyễn Hoàng X, cư trú: ấp Đ, xã M, huyện T, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện T, thành phố Cần Thơ vào ngày 15/9/2010. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính không hòa thuận với nhau nữa. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa bà T và ông X đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X.

. Về con chung: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X trình bày vợ chồng có 01 người con chung là Nguyễn Hoàng X1, sinh ngày 27/11/2010 (Giới tính: Nam). Sau khi ly hôn, bà T và ông X thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hoàng X1 cho bà La Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu X1 đủ 18 tuổi. Hiện cháu Nguyễn Hoàng X1 do bà La Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X thống nhất, ông Nguyễn Hoàng X không cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con của ông bà phù hợp với pháp luật và nguyện vọng của cháu Nguyễn Hoàng X1, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

Ông Nguyễn Hoàng X có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Nguyễn Hoàng X1 mà không ai được cản trở.

. Về tài sản chung: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về nợ chung: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X đồng ý thuận tình ly hôn.

-. Về con chung: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X trình bày vợ chồng có 01 người con chung là Nguyễn Hoàng X1, sinh ngày 27/11/2010 (Giới tính: Nam). Sau khi ly hôn, bà T và ông X thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hoàng X1 cho bà La Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu X1 đủ 18 tuổi. Hiện cháu Nguyễn Hoàng X1 do bà La Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X thống nhất, ông Nguyễn Hoàng X không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Hoàng X có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Nguyễn Hoàng X1 mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà La Thị T và ông Nguyễn Hoàng X đã nộp theo biên lai thu số 0007717 và 0007718 cùng ngày 13/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Bà T và ông X đã nộp tạm ứng xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ