vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QDCN TTLH Nguyễn Văn T và Đào Thị L"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N THÁI TH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2019/QĐST-HNGĐThái Th y, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N THÁI TH

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật hí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ L số 78/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992.

- Chị Đào Thị L, sinh năm 1995. Đều trú tại: Thôn Đ, xã T, Thái Thụy, Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh T và chị L được xác lập trên cơ s tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/10/2013 tại UBND xã T, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống, giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn trầm tr ng từ tháng 4 năm 2018, do tính tình không hợp, không tìm được tiếng nói chung trong việc xây dựng gia đình và làm ăn kinh tế, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận. [2] Về nuôi con chung: Anh T và chị L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Anh T và chị L thống nhất anh T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Đào Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh T và chị L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh T và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh T chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Đối trừ v i số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng theo biên lai số: 0001759 ngày 04/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, ngh a vụ nộp lệ phí của anh T đã xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ