- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64 /2019/QĐST- HNGĐ | TD, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị L, sinh năm 1971
Nơi cư trú: Tổ 5, phường Tr Nh, thành phố Ph Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Ông Văn Minh Th, sinh năm 1967
Nơi cư trú: Thôn 7, xã KL, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện TD.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa bà Trần Thị L và ông Văn Minh Th thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện TD lập ngày 17 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội được Tòa án chấp nhận. Cụ thể ông bà có 02 người con chung nhưng có 01 người con là cháu Văn Thị Minh L, sinh ngày 04 tháng 5 năm 1996 đã thành niên, lao động tự túc được, ông bà không phải cấp dưỡng nên các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Do các bên không yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi con và chia tài sản nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Các bên thỏa thuận bà Trần Thị L chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị L và ông Văn Minh Th
1.2. Về nuôi con chung: Bà Trần Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Văn Thị Minh Ph, sinh ngày 12 tháng 4 năm 2006. Ông Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
1.4. Về công sức và đất canh tác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị L chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2017/0002781 ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TD, bà Trần Thị L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện TD; - Chi cục THADS huyện TD; - UBND xã KL; - Lưu Hồ sơ vụ án | Hoàng Văn S |