vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Văn T . * Về con chung: Chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Văn T không có con chung, hiện chị N không có thai, chị N và …

Các đương sự; VKSND huyện Đông Hưng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Văn T . * Về con chung: Chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Văn T không có con chung, hiện chị N không có thai, chị N và …
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54; 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu: Chị Trần Thị Kim N, sinh năm 1998 Địa chỉ: Tổ dân phố T, Phố C, Thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.

Anh Vũ Văn T, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Văn T kết hôn ngày 21/3/2017 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Vợ chồng sống hòa thuận đến tháng 10/2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 10/2017 đến nay. Nay chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Văn T không có con chung, hiện chị N không có thai, chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản: Chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Văn T thỏa thuận anh T chịu cả lệ phí việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (28/3/2019) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Văn T . * Về con chung: Chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Văn T không có con chung, hiện chị N không có thai, chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản: Chị Trần Thị Kim N và anh Vũ Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Vũ Văn T nhận chịu cả 300.000đồng lệ phí việc dân sự. Số tiền 300.000đồng, anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0007943 ngày 28/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng lệ phí việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ