vanban.org

Quyết định 639/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đoàn Nguyễn Minh H và ông Bùi Thiện T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Đoàn Nguyễn Minh H và ông Bùi Thiện T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đoàn Nguyễn Minh H và ông Bùi Thiện T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 639/2025/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 1486/2024/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025 về “ Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn : Bà Đoàn Nguyễn Minh H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Số 103/D7 T, Phường 09 (nay là Phường 08), quận G, Thành phố H

Bị đơn: Ông Bùi Thiện T, sinh năm 1983

Địa chỉ: Số 103/D7 T, Phường 09 (nay là Phường 08), quận G, Thành phố H

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đoàn Nguyễn Minh H và ông Bùi Thiện T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Đoàn Nguyễn Minh H và ông Bùi Thiện T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 142/2013, quyển số 01/2013 ngày 12 tháng 10 năm 2013 do Ủy ban nhân dân xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp hết hiệu lực.

- Về con chung: Giao 03 con chung tên Bùi Ngọc Uyên Thư, sinh ngày 06/12/2015, Bùi Thiện Khoa, sinh ngày 13/10/2018 và Bùi Minh Đăng, sinh ngày 12/7/2021 cho bà Đoàn Nguyễn Minh H có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Ông T có nghĩa vụ đóng góp để cấp dưỡng nuôi 03 con chung Bùi Ngọc Uyên Thư, Bùi Thiện Khoa và Bùi Minh Đăng số tiền là 18.000.000 (mười tám triệu) đồng/01 tháng/03 trẻ (mỗi trẻ 6.000.000 đồng/01 tháng) cho đến khi 03 trẻ trưởng thành, cấp dưỡng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 6 năm 2025.

Ông T có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Việc giao nhận tiền được thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu đến hạn, ông T không tự nguyện thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng thì bà H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định.

Kể từ khi bà H có đơn yêu cầu thi hành án, ông T chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

- Án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Đoàn Nguyễn Minh H tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà bà H đã tạm nộp theo Biên lai thu tiền số 0056744 ngày 21/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ