- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 639/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 29 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 496/2020/TLST-HNGĐ
ngày 08/9/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những
người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Đ T P L, sinh năm 198X; địa chỉ: X1ALVL, tổ 2, khu phố A,
phường P, Quận S, Thành phố H.
2. Ông VĐK, sinh năm 19X6; địa chỉ: 6X1/2X TXS, tổ 1A, khu phố P,
phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Đ T P L và ông VĐK qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến
tới hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, Quận S, Thành
phố H theo Giấy chứng nhận ký kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn số 50, quyển số
01/2014 do Uỷ ban nhân dân phường T, Quận 7 cấp ngày 01/12/2014.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn theo cả hai trình bày là do bất đồng quan điểm sống,
mâu thuẫn kéo dài. Vợ chồng đã nhiều lần cố gắng dung hòa nhưng không cải
thiện được, sống chung không có hạnh phúc nên cả hai cùng yêu cầu Tòa công
nhận thuận tình ly hôn. Xét, đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự và
không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.
Về con chung: Có một con chung họ và tên VHM, giới tính: Nữ, sinh
ngày 14/01/2015. Cả hai thống nhất giao trẻ VHM cho bà Đ T P L trực tiếp nuôi
dưỡng. Ông VĐK không cấp dưỡng nuôi con.
Ông VĐK có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục
con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Đ T P L và ông VĐK không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về nợ chung: Bà Đ T P L và ông VĐK cam kết không có nợ chung
nên Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Đ T P L và ông VĐK phải chịu lệ
phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ T P L và ông VĐK thuận tình ly hôn
(Giấy chứng nhận ký kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn số 50, quyển số 01/2014 do Uỷ ban nhân dân phường T, Quận S cấp ngày 01/12/2014).
2.2 Về con chung: Bà Đ T P L và ông VĐK có 01 con chung là trẻ VHM,
giới tính: Nữ; sinh ngày 14/01/2015. Giao trẻ VHM cho bà Đ T P L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông VĐK không cấp dưỡng nuôi con.
Ông VĐK có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục
con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3 Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.
3. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Đ T P L và ông VĐK phải nộp lệ phí
việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0032921 ngày 08/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đ T P L và ông VĐK đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp.HCM; - UBND phường T, Quận S, Tp.HCM; - VKS nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục THA dân sự Quận 7, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, VT (TK.Trang). | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Phương |