vanban.org

Quyết định 637/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Đại D và chị Phạm Mai T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 17 ngày 14/02/2020 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, TP. Hồ Chí Minh cấp cho anh D và chị T hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 637/2020/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 22 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014,

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 573/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Đại D , sinh năm: 1991

Địa chỉ cư trú: Số 77/16 đường Nhất Chi Mai, Phường 13, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.

- Chị Phạm Mai T, sinh năm: 1995

Địa chỉ cư trú: Số 379/49/6 đường Quang Trung, Phường 10, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa anh Nguyễn Đại D và chị Phạm Mai T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn số 17 ngày 14/02/2020 của Ủy ban nhân dân Phường 10, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu của đương sự ngày 12/5/2020 và tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/6/2020 anh D và chị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung hai bên xác định không có. Tài sản chung anh D và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh D và chị T thật sự tự nguyện ly hôn, hai bên xác định không có con chung và tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Đại D và chị Phạm Mai T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 17 ngày 14/02/2020 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, TP. Hồ Chí Minh cấp cho anh D và chị T hết hiệu lực.

Về con chung: Không có con chung

Về tài sản chung: Anh D và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đại D và chị Phạm Mai T phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) và được cấn trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh D và chị T đã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai số AA/2019/0026166 ngày 25/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ