vanban.org

Quyết định 636/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức H và chị Đinh Thị Thu H. Con chung: Xác nhận anh H, chị H có 01 con chung là Trần Thu H (nữ) sinh ngày 05/11/2007; Giao cháu H cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng (hai triệu đồng/tháng); việ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 636/2019/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

--------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 890/2019/TLST - HNGĐ ngày 24/10/2019 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Trần Đức H, sinh năm 1975; Hộ khẩu thường trú: Số 20 ngõ 165 phố chợ Khâm Thiên, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, Hà Nội;

- Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú: Số 20 ngõ 165 phố chợ Khâm Thiên, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tình cảm: Anh Trần Đức H và chị Đinh Thị Thu H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Trung Phụng, quận Đống Đa, Hà Nội ngày 05/01/2007.

Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Bản thân cả hai đều đã cố gắng nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện, đã sống ly thân 10 năm nay. Anh H, chị H cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Con chung: Anh H, chị H xác nhận có 01 con chung là Trần Thu H (nữ) sinh ngày 05/11/2007; Anh H, chị H thống nhất: ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 10/2019.

Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh H, chị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Anh H, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí: Anh H, chị H thống nhất để anh H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn 300.000đồng.

Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức H và chị Đinh Thị Thu H.

2. Con chung: Xác nhận anh H, chị H có 01 con chung là Trần Thu H (nữ) sinh ngày 05/11/2007; Giao cháu H cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng (hai triệu đồng/tháng); việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 11/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh H có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh H, chị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

4. Nợ chung: Anh H, chị H đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

5. Lệ phí Tòa án: Anh H, chị H thống nhất để anh H chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng anh H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009373 ngày 24/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ