vanban.org

Quyết định 635/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Ngọc B và anh Nguyễn Châu T. Về con chung: Chị B, anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Bình A (nữ), sinh ngày 08/4/2021. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị B là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung; Anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 635/2024/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa7 án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 602/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đào Thị Ngọc B, sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Tập thể V, tổ dân số x, phường T, quận N, thành phố H.

- Anh Nguyễn Châu T, sinh năm 1981; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số y ngách z ngõ C, phường T, quận Đ, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Ngọc B và anh Nguyễn Châu T đăng ký kết hôn ngày 01/12/2020 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, thành phố H, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống bất đồng. Tháng 4/2021, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, cả hai không còn quan tâm đến nhau và sống ly thân cho đến nay. Nay chị B, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn. Như vậy thấy, mâu thuẫn giữa chị Đào Thị Ngọc B và anh Nguyễn Châu T thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, cho anh chị được thuận tình ly hôn theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Chị B, anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Bình A (nữ), sinh ngày 08/4/2021. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị B là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung; Anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác của Cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị B, anh T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về công nợ: Chị B, anh T không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Chị B tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Ngọc B và anh Nguyễn Châu T.

- Về con chung: Chị B, anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Bình A (nữ), sinh ngày 08/4/2021. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị B là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung; Anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác của Cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Anh Nguyễn Châu T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị B, anh T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về các vấn đề khác: Chị B, anh T không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị B chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, chị B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001475737 ngày 12 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đ nay được trừ vào tiền lệ phí ly hôn; xác nhận chị B đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ