- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thúy Chương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Ông Trần Anh Ch và bà Nguyễn Thị Thanh Th.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 633/2025/QĐST - HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 356/2025/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm: 1970
Bị đơn: Ông Trần Anh Ch, sinh năm: 1967
Cùng địa chỉ: phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 83, 84 và Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Ông Trần Anh Ch và bà Nguyễn Thị Thanh Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh Ch và bà Nguyễn Thị Thanh Th thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2000 do Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/5/2000 cho bà Nguyễn Thị Thanh Th và ông Trần Anh Ch không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Ngọc Bảo Vy, sinh ngày 20/11/2000. Con chung đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Thanh Th chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng, ông Trần Anh Ch chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng, nhưng bà Thúy tự nguyện chịu thay cho ông Chương và được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí mà bà Thúy đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 80390 ngày 14/02/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Thanh Th 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Thủ Đức; - Chi cục THADS Tp. Thủ Đức; - Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Nhung |