- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 633/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 367/2023/HNST ngày 27 tháng 06 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Nguyễn Thị Minh G, sinh năm 1983
- Ông Vũ Minh N, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: A9-02 Chung cư V, đường P, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Minh G và ông Vũ Minh N qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2008, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 145, Quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/12/2008).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, do cả hai không có tiếng nói chung. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Hiện nay, bà Nguyễn Thị Minh G và ông Vũ Minh N xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Nguyễn Thị Minh G và ông Vũ Minh N cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh G và ông Vũ Minh N xác nhận có 02 con chung họ tên là:
- Vũ Minh Q (nam), sinh ngày 28/07/2009.
- Vũ Minh T (nữ), sinh ngày 19/01/2012
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Minh G là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung, ông Vũ Minh N cấp dưỡng nuôi hai con chung là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)/tháng. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Minh G và ông Vũ Minh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Minh G và ông Vũ Minh N xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Minh G và ông Vũ Minh N phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh G và ông Vũ Minh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 145, Quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/12/2008).
1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh G và ông Vũ Minh N xác nhận có 02 con chung họ tên là:
- Vũ Minh Q (nam), sinh ngày 28/07/2009.
- Vũ Minh T (nữ), sinh ngày 19/01/2012
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Minh G là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung, ông Vũ Minh N cấp dưỡng nuôi hai con chung là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)/tháng. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.
Ông Vũ Minh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà G có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông N.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Minh G và ông Vũ Minh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Minh G và ông Vũ Minh N xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Minh G và ông Vũ Minh N phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2023/0037027 ngày 27/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà Nguyễn Thị Minh G và ông Vũ Minh N đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDQ.7,TPHCM; - C/cTHADSQ.7,TPHCM; - C/qđãthựchiệnviệc ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án (Thúy). | THẨM PHÁN Trương Như Thủy |