vanban.org

Quyết định 633/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn A và bà Lý Thị B thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Huỳnh Văn A và bà Lý Thị B (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 131, quyển số 01/06, do Ủy ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Long An cấp ngày 07/12/2006) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 633/2023/QĐST- HNGĐTân Phú, ngày 14 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 493/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Huỳnh Văn A, sinh năm: 1980

2/ Bà Lý Thị B, sinh năm: 1981

Cùng địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn A và bà Lý Thị B tự nguyện chung sống vào năm 2006, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Long An (Giấy chứng nhận kết hôn số 131, quyển số 01/06, ngày 07/12/2006).

Thời gian đầu cả hai chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng quan điểm lối sống, tính tình không hòa hợp dẫn đến thường xuyên cải vã, không còn tôn trọng nhau. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cả hai yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông A và bà B có 02 con chung tên Huỳnh Kim C, sinh ngày 13/11/2003 (đã trưởng thành và phát triển bình thường) do đó Tòa án không giải quyết và Huỳnh Thị D, sinh ngày 10/6/2007. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, giao con chung Huỳnh Thị D, sinh ngày 10/6/2007 cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà B do ông A không có yêu cầu. [3] Về tài sản chung: Ông A và bà B cùng xác nhận không có tài sản chung. [4] Về nợ chung: Ông A và bà B xác nhận không có nợ chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn A và bà Lý Thị B thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Huỳnh Văn A và bà Lý Thị B (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 131, quyển số 01/06, do Ủy ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Long An cấp ngày 07/12/2006) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông A và bà B có 02 con chung tên Huỳnh Kim C, sinh ngày 13/11/2003 (đã trưởng thành và phát triển bình thường) do đó Tòa án không giải quyết và Huỳnh Thị D, sinh ngày 10/6/2007. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, giao con chung Huỳnh Thị D, sinh ngày 10/6/2007 cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà B do ông A không có yêu cầu. + Bà B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. + Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Khi cần thiết, ông A có quyền yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông A và bà B xác nhận không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Ông A và bà B xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do ông A và bà B cùng phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông A và bà B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0014161 ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyên và bà Hặng đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ