vanban.org

Quyết định 632/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 253, quyển số 02/2011, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Tp.HCM, cấp vào ngày 10/11/2011 không còn giá trị pháp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phúc- Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 632/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm

2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hộ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí

Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 818/2019/TLST-

VHNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa

thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1990

Địa chỉ: xã B, huyện C, Tp.HCM.

2. Người yêu cầu: Ông Trần Khánh N, sinh năm: 1990

Địa chỉ: xã B, huyện C, Tp.HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N thuận tình ly hôn

với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N chấm dứt cũng

như giấy chứng nhận kết hôn số 253, quyển số 02/2011, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện

C, Tp.HCM, cấp vào ngày 10/11/2011 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có

hiệu lực pháp luật.

2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N xác nhận có 03 con chung

tên Trần Nguyễn Ái P, sinh ngày: 09/6/2012, Trần Nguyễn N S, sinh ngày: 11/11/2016 và

Trần Nguyễn P K, sinh ngày: 11/11/2016. Hiện trẻ P đang sống cùng bà P còn trẻ S và trẻ

K đang sống cùng ông N. Sau khi ly hôn bà P đồng ý nuôi dưỡng trẻ P đến trưởng thành và

ông N đồng ý nuôi dưỡng trẻ S và trẻ K đến trưởng thành, không ai cấp dưỡng nuôi con

cho nhau.

Ông Trần Khánh N và bà Nguyễn Thị P có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con

chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N xác nhận không có và

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N xác nhận không có và

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N cùng phải chịu 300.000 đồng

(Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà P và ông N đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0079837 ngày 22/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà P và ông N đã nộp đầy đủ án phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N thuận tình ly hôn với

nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 253, quyển số 02/2011, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Tp.HCM, cấp vào ngày 10/11/2011 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N xác nhận có 03 con chung tên

Trần Nguyễn Ái P, sinh ngày: 09/6/2012, Trần Nguyễn N S, sinh ngày: 11/11/2016 và Trần Nguyễn P K, sinh ngày: 11/11/2016. Hiện trẻ P đang sống cùng bà P còn trẻ S và trẻ K đang sống cùng ông N. Sau khi ly hôn bà P đồng ý nuôi dưỡng trẻ P đến trưởng thành và ông N đồng ý nuôi dưỡng trẻ S và trẻ K đến trưởng thành, không ai cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Ông Trần Khánh N và bà Nguyễn Thị P có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con

chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N cùng phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà P và ông N đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0079837 ngày 22/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà P và ông N đã nộp đầy đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Cỡ chữ