- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phúc- Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 632/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hộ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 818/2019/TLST-
VHNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1990
Địa chỉ: xã B, huyện C, Tp.HCM.
2. Người yêu cầu: Ông Trần Khánh N, sinh năm: 1990
Địa chỉ: xã B, huyện C, Tp.HCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N thuận tình ly hôn
với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N chấm dứt cũng
như giấy chứng nhận kết hôn số 253, quyển số 02/2011, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện
C, Tp.HCM, cấp vào ngày 10/11/2011 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có
hiệu lực pháp luật.
2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N xác nhận có 03 con chung
tên Trần Nguyễn Ái P, sinh ngày: 09/6/2012, Trần Nguyễn N S, sinh ngày: 11/11/2016 và
Trần Nguyễn P K, sinh ngày: 11/11/2016. Hiện trẻ P đang sống cùng bà P còn trẻ S và trẻ
K đang sống cùng ông N. Sau khi ly hôn bà P đồng ý nuôi dưỡng trẻ P đến trưởng thành và
ông N đồng ý nuôi dưỡng trẻ S và trẻ K đến trưởng thành, không ai cấp dưỡng nuôi con
cho nhau.
Ông Trần Khánh N và bà Nguyễn Thị P có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con
chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N xác nhận không có và
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N xác nhận không có và
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N cùng phải chịu 300.000 đồng
(Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà P và ông N đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0079837 ngày 22/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà P và ông N đã nộp đầy đủ án phí.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N thuận tình ly hôn với
nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 253, quyển số 02/2011, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Tp.HCM, cấp vào ngày 10/11/2011 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N xác nhận có 03 con chung tên
Trần Nguyễn Ái P, sinh ngày: 09/6/2012, Trần Nguyễn N S, sinh ngày: 11/11/2016 và Trần Nguyễn P K, sinh ngày: 11/11/2016. Hiện trẻ P đang sống cùng bà P còn trẻ S và trẻ K đang sống cùng ông N. Sau khi ly hôn bà P đồng ý nuôi dưỡng trẻ P đến trưởng thành và ông N đồng ý nuôi dưỡng trẻ S và trẻ K đến trưởng thành, không ai cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Ông Trần Khánh N và bà Nguyễn Thị P có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con
chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Khánh N cùng phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà P và ông N đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0079837 ngày 22/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà P và ông N đã nộp đầy đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND H. Bình Chánh. - Chi cục THADS H. Bình Chánh. - Cơ quan đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Vân Hƣơng |