- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị T và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn ®«ng h ng tØnh th¸i b×nh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 63/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST-VDS, ngày 08 tháng 5 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1994
Anh Nguyễn Thanh C, sinh năm 1988
Đều trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh C kết hôn do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Y ngày 20/6/2014. Vợ chồng chung sống hòa thuận đến cuối năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng sống ly thân từ giữa năm 2017. Nay chị T, anh C xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị T, anh C thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho chị T và anh C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị T và anh C có 02 con chung là: Nguyễn Ngọc Thanh T, sinh ngày 20/12/2014 và Nguyễn Thanh H, sinh ngày 20/9/2016. Ly hôn chị T và anh C thống nhất thỏa thuận: Anh C được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Chị T và anh C không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị T và anh C thỏa thuận, chị T nhận chịu cả lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (08/5/2020) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Thanh C.
* Về con chung: Anh Nguyễn Thanh C trực tiếp nuôi 02 con chung là: Nguyễn Ngọc Thanh T, sinh ngày 20/12/2014 và Nguyễn Thanh H, sinh ngày 20/9/2016 và không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản và nợ: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Thanh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Phạm Thị T nhận chịu cả 300.000đồng lệ phí việc dân sự. Số tiền 300.000đồng, chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0008378 ngày 08/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) HOÀNG VĂN THÀNH |