- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng Đức - Đoàn Thị Mỹ Linh - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2026/QĐST-VHNGĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 281/2026/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1. Người yêu cầu: Bà Đoàn Thị Mỹ L, sinh năm 1989. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/7/2022. Địa chỉ: PB01.03 chung cư D, số A đường C, phường T, thành phố Hồ Chí Minh. 2.Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hồng Đ, sinh năm 1995. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/6/2024. Địa chỉ: A B, phường B, thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hồng Đ thỏa thuận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Bà Đoàn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hồng Đ xác nhận có 02 (hai) con chung tên là cháu Nguyễn Bảo G, sinh ngày 04/11/2017 và cháu Nguyễn Bảo L1, sinh ngày 06/10/2024. Trên cơ sở thỏa thuận của bà L và ông Đ, phù hợp với nguyện vọng của con chung: Giao cháu G và cháu L1 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Hồng Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con mỗi tháng số tiền là 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm ngàn đồng). [3]. Về tài sản chung: Bà Đoàn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hồng Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [4]. Về nợ chung: Bà Đoàn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hồng Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [5]. Về Lệ phí Tòa án: Bà Đoàn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hồng Đ mỗi người phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hồng Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đoàn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hồng Đ có 02 (hai) con chung tên là cháu Nguyễn Bảo G, sinh ngày 04/11/2017 và cháu Nguyễn Bảo L1, sinh ngày 06/10/2024. Trên cơ sở thỏa thuận của bà L và ông Đ, phù hợp với nguyện vọng của con chung: Giao cháu G và cháu L1 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Hồng Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con mỗi tháng số tiền là 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Ông Nguyễn Hồng Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đoàn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hồng Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2. Về Lệ phí Tòa án: Bà Đoàn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hồng Đ mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0021504 và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0021501 cùng ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đ và bà L đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11- TP.HCM; - Phòng THADS khu vực 11- Thi hành án dân sự TP.HCM; - UBND phường Vũng Tàu, TP. HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Thường |