- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Trung T - Nguyễn Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 219/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ Trung T, sinh năm: 1990;
- Bà Nguyễn Kim L, sinh năm: 1996;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố B, phường P, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trung T và bà Nguyễn Kim L tìm hiểu yêu thương nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (Nay là Ủy ban nhân dân xã X, tỉnh Khánh Hòa) vào năm 2015. Vợ chồng ông Võ Trung T và bà Nguyễn Kim L chung sống hạnh phúc đến năm 2025 xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, vợ chồng đã không còn sống chung từ lúc mâu thuẫn cho đến nay, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông Võ Trung T và bà Nguyễn Kim L không đồng ý trở về chung sống với nhau, Ông Võ Trung T và bà Nguyễn Kim L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Võ Trung T và bà Nguyễn Kim L xác nhận có 02 con chung tên Võ Thiên B, sinh ngày 12/01/2016 và Võ Bảo A, sinh ngày 01/7/2022. Ly hôn, vợ chồng thỏa thuận: Ông Võ Trung T đồng ý giao 02 con chung Võ Thiên B và Võ Bảo A cho bà Nguyễn Kim L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Trung T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng/02 con (tức là 2.500.000 đồng/tháng/01 con). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và lao động tự túc được.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Võ Trung T và bà Nguyễn Kim L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Trung T và bà Nguyễn Kim L, mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trung T và bà Nguyễn Kim L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Võ Trung T đồng ý giao 02 con chung Võ Thiên B, sinh ngày: 12/01/2016 và Võ Bảo A, sinh ngày: 01/7/2022 cho bà Nguyễn Kim L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Trung T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng/02 con (tức là 2.500.000 đồng/tháng/01 con). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và lao động tự túc được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Võ Trung T và bà Nguyễn Kim L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Trung T và bà Nguyễn Kim L, mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông Võ Trung T và bà Nguyễn Kim L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003422 ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Võ Trung T và bà Nguyễn Kim L đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 – Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã Hộ Hải, huyện Ninh Hải (Nay là UBND xã Xuân Hải, tỉnh Khánh Hòa) (GCNKH số 60, quyển số 01/2015 ngày 22/6/2015); - Lưu. | THẨM PHÁN Đường Nguyễn Thanh Thảo |