vanban.org

Quyết định 63/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị T và anh Nông Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ vợ chồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La Thị T - Nông Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị T và anh Nông Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CAO BẰ NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2026/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 13 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - Gia đình thụ lý số: 93/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị La Thị T

Địa chỉ: Xóm L, xã H, tỉnh Cao Bằng;

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Ma Thị L - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh C.

- Bị đơn: Anh Nông Văn S

Địa chỉ: Xóm L, xã H, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng C - Ngân hàng C Chi nhánh tỉnh C - Phòng C.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H - Tổng giám đốc Ngân hàng C.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đàm Thị T1 - Giám đốc Phòng C.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị T2 - Phó Giám đốc Phòng C.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 33, 37, 38, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị T và anh Nông Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ vợ chồng

Chị La Thị T và anh Nông Văn S nhất trí cùng thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung

Chị La Thị T và anh Nông Văn S cùng xác nhận Anh, Chị có 02 (hai) con chung tên cháu là Nông Văn Q, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2017 và cháu Nông Trung H1, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2019. Chị La Thị T và anh Nông Văn S cùng thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Nông Văn Q và Nông Trung H1 cho anh Nông Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Nông Văn S tự nguyện không yêu cầu chị La Thị T cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận, hiện nay con chung Nông Văn Q và Nông Trung H1 đang ở với anh Nông Văn S.

Chị La Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con Nông Văn Q và Nông Trung H1 mà không ai được cản trở.

Anh Nông Văn S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị La Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nông Văn Q và Nông Trung H1.

2.3. Về tài sản chung

Chị La Thị T và anh Nông Văn S cùng xác nhận A, Chị không có tài sản chung nên cùng tự nguyện thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung

Chị La Thị T và anh Nông Văn S cùng xác nhận A, Chị có khoản nợ chung tại Phòng giao dịch Ngân hàng C1, bao gồm:

- Mã món vay số: 6600000718028582 (mã khách hàng: 7101178504) do chị La Thị T đứng tên đại diện hộ gia đình vay vốn vay chương trình Hộ nghèo số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), ngày vay 10 tháng 6 năm 2020, hạn trả ngày 10 tháng 6 năm 2027. Lãi suất 6,6%/năm, mục đích vay vốn: Chăn nuôi bò sinh sản.

- Mã món vay số: 6600000718552858 (mã khách hàng: 7101178504) do chị La Thị T đứng tên đại diện hộ gia đình vay vốn vay chương trình Hộ nghèo số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), ngày vay 10 tháng 8 năm 2020, hạn trả ngày 10 tháng 8 năm 2027. Lãi suất 6,6%/năm, mục đích vay vốn: Chăn nuôi bò sinh sản.

- Mã món vay số: 6600000721167407 (mã khách hàng: 7101178504) do chị La Thị T đứng tên đại diện hộ gia đình vay vốn vay chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), ngày vay 22 tháng 8 năm 2021, hạn trả ngày 22 tháng 8 năm 2026. Lãi suất 9%/năm, mục đích vay vốn: Xây bể nước, làm chuồng trại.

- Mã món vay số: 6600000726070570 (mã khách hàng: 7101178504) do chị La Thị T đứng tên đại diện hộ gia đình vay vốn vay chương trình vùng dân tộc thiểu số và miền núi số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng), ngày vay 15 tháng 7 năm 2023, hạn trả ngày 15 tháng 7 năm 2038. Lãi suất 3%/năm, mục đích vay vốn: Sửa chữa nhà ở.

Tổng số tiền hiện nay còn dư nợ tại Ngân hàng là 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng).

Chị La Thị T và anh Nông Văn S phân chia nợ chung như sau: Đối với khoản nợ chung 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng), chị La Thị T có nghĩa vụ trả nợ gốc 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) và lãi phát sinh cho Ngân hàng; còn anh Nông Văn S có nghĩa vụ trả nợ gốc 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) và lãi phát sinh cho Ngân hàng.

Người đại diện theo ủy quyền của Phòng C nhất trí với thỏa thuận phân chia nợ chung của chị La Thị T và anh Nông Văn S.

2.5. Về án phí vụ án

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Chị La Thị T và anh Nông Văn S được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 36 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ