- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2025/QĐST - HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213, 361 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 382/2025/TLST-HNGĐ ngày
21 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Huỳnh Đức Q, sinh năm 1976
Và bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: I T, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là I T,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Đức Q và bà Nguyễn Thị Thanh T chung
sống với nhau từ năm 2008 trên cơ sở cả hai tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường G, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 112, quyển số 01/2008 ngày 01 tháng 12 năm 2008, nên xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Q và T là hợp pháp và được pháp luật công nhận. Theo ông Q và bà T thì sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu vợ chồng chung sống khá hạnh phúc nhưng chỉ được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân xuất phát từ việc không hòa hợp về tính cách, quan điểm sống dẫn đến vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, hay xảy ra cãi vã. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2019 và kể từ thời điểm đó vợ chồng bỏ mặc không còn quan tâm đến nhau. Nay cả hai đều xác định không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà. Như vậy, xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng ông Q và bà T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm yêu thương vợ chồng đã hết, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc duy trì hôn nhân giữa hai người chỉ còn trên danh nghĩa và hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, vì vậy Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông Q và bà T.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống, ông Huỳnh Đức Q và bà Nguyễn
Thị Thanh T có 02 người con chung Huỳnh Mỹ W, sinh ngày: 23/9/2009 và Huỳnh Đức A, sinh ngày: 07/10/2010. Hai bên thỏa thuận giao cháu Mỹ W và cháu Đức A cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Nhận thấy việc hai bên đã thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của con chưa thành niên, đồng thời phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận thỏa thuận này của các đương sự.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, mặc
dù Tòa án đã giải thích việc yêu cầu cấp dưỡng cho con là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con nhưng ông Q không yêu cầu. Xét thấy ông Q có khả năng, điều kiện nuôi dưỡng và việc ông Q không yêu cầu bà T cấp dưỡng là tự nguyện, phù hợp với nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự được quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vì vậy Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết trong việc dân sự này; nếu sau này một trong các bên có tranh chấp về cấp dưỡng thì có quyền khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.
Đối với việc nuôi con chung sau khi ly hôn: Nếu bà T có đủ căn cứ cho
rằng ông Q không còn đủ điều kiện nuôi con hoặc ngược đãi con chung, thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Ông Huỳnh Đức Q và bà Nguyễn Thị Thanh T tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ dân sự chung, nợ chung: Ông Huỳnh Đức Q và bà Nguyễn Thị
Thanh T xác nhận vợ chồng không có công nợ chung nên Tòa án không đặt ra xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng, ông
Huỳnh Đức Q và bà Nguyễn Thị Thanh T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về hôn nhân: Ông Huỳnh Đức Q và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly
hôn.
- Về nuôi con chung: Ông Huỳnh Đức Q và bà Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận
giao 02 con chung Huỳnh Mỹ W, sinh ngày: 23/9/2009 và Huỳnh Đức A, sinh ngày: 07/10/2010 cho ông Huỳnh Đức Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Q tạm thời chưa yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Bà T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết cả hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Đức Q và bà Nguyễn Thị Thanh T tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung, nợ chung: Ông Huỳnh Đức Q và bà Nguyễn Thị
Thanh T xác nhận không có công nợ chung nên Tòa án không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng, ông
Huỳnh Đức Q và bà Nguyễn Thị Thanh T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng ông Q và bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0080590 ngày 18 tháng 4 năm 2025 do Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh lập. Ông Q và bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 4 – TPHCM; - UBND phường T1, Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Chính |