- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị D và anh Đỗ Đức T."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 35/2025/TLST– HNGD ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Vũ Thị D, sinh năm 1987;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10-7-2021.
Địa chỉ: Đội 5, Đồng B, xã Ngọc L, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (nay là xã Kiều P, thành phố Hà Nội).
2. Anh Đỗ Đức T, sinh năm 1986;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10-7-2021.
Địa chỉ: Xóm 5, Đồng B, xã Ngọc L, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (nay là xã Kiều P, thành phố Hà Nội).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị D và anh Đỗ Đức T đăng ký kết hôn ngày 14-3-2011 trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ngọc L, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (nay là xã Kiều P, thành phố Hà Nội) là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống, đã sống ly thân từ tháng 01-2025 đến nay. Chị D, anh Thuận xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét mâu thuẫn của anh, chị đã kéo dài, không thể hàn gắn được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ, cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị Vũ Thị D và anh Đỗ Đức T xác nhận có có 03 con chung là cháu Đỗ Nhật Linh Đ sinh ngày 28-12-2013, cháu Đỗ Diệp A sinh ngày 17-8-2020 và cháu Đỗ Khánh T sinh ngày 24-10-2023. Khi ly hôn, Chị D và anh Thuận thỏa thuận anh Thuận sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Đỗ Nhật Linh Đ và Đỗ Khánh T còn chị D sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Diệp A. Chị D và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thỏa thuận của anh, chị là phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế, phù hợp với nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật nên được ghi nhận.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị D và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.
Về lệ phí: Chị D, anh T mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị D và anh Đỗ Đức T.
1.2. Về con chung: Chị Vũ Thị D và anh Đỗ Đức T có 03 con chung là cháu Đỗ Nhật Linh Đ sinh ngày 28-12-2013, cháu Đỗ Diệp A sinh ngày 17-8-2020 và cháu Đỗ Khánh T sinh ngày 24-10-2023.
Giao 02 con chung là cháu Đỗ Nhật Linh Đ và cháu Đỗ Khánh T cho bố là anh Đỗ Đức T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Đan và cháu Toàn thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác; Giao con chung Đỗ Diệp A cho mẹ là chị Vũ Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Diệp A thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác.
Chị D và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D và anh T cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị D và anh T cùng tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D và anh T đến khi có quyết định thay đổi khác.
1.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị D và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Vũ Thị D nộp số tiền 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001167, ký hiệu: BLTU/25E ngày 18-7-2025 của cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Đỗ Đức T nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001166, ký hiệu: BLTU/25E ngày 18-7-2025 của cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND Khu vực 10 – Hà Nội (02 bản); - THADS thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - UBND xã Kiều P, TP. Hà Nội (Nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Lưu HSVDS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |