- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T.T.L và chị Đ.T.N.N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63 /2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 37/2024/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Anh T.T.L, sinh năm 1998, Hộ khẩu thường trú: số 70, phố C. K, phường N, quận T, Thành phố H; Chỗ ở hiện tại: Căn hộ số 2210, nhà R4, R. C, số 72A phố N. T, phường T, quận T, Thành phố H. Chị Đ.T.N.N, sinh năm 1999. HKTT và cư trú: CH A1002, số 82, phố N. T, phường T, quận T, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh T.T.L và chị Đ.T.N.N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận T, thành phố H, ngày 03/8/2023. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 9 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, hai bên không còn yêu thương nhau, thường xuyên phát sinh Nều mâu thuẫn. Mặc dù gia đình hai bên đã cố gắng hòa giải nhưng cuộc sống hôn nhân của vợ chồng vẫn không được cải thiện, vợ chồng đã ly thân. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, anh, chị cùng đề nghị được Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh L và chị N không có con chung. 3. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh L và chị N không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết. 4. Về nợ: Anh L và chị N không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết. 5. Về lệ phí: Anh L và chị N mỗi người tự nguyện nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T.T.L và chị Đ.T.N.N.
- Về con chung: Anh L và chị N không có con chung.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh L và chị N không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh L và chị N xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh L và chị N mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012837 và 0012838 ngày 23 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Đinh Thị Kiều My |