vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Bành Thị S với ông Đỗ Danh T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện: Bà Bành Thị S, sinh ngày 19/9/1975. Địa chỉ: Đội 3, thôn Y, xã Đ, huyện Q, Thành phố Hà Nội. Người bị kiện: Ông Đỗ Danh T,…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST-HNGĐQuốc Oai, ngày 11 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số:102/2024/TLST-HNGĐ, ngày 24/ 05/2024. Giữa:

Người khởi kiện: Bà Bành Thị S, sinh ngày 19/9/1975.

Địa chỉ: Đội 3, thôn Y, xã Đ, huyện Q, Thành phố Hà Nội.

Người bị kiện: Ông Đỗ Danh T, sinh ngày 31/ 12/1970.

Địa chỉ: Đội 3, thôn Y, xã Đ, huyện Q, Thành phố Hà Nội.

-Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Bành Thị S với ông Đỗ Danh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Bà Bành Thị S và ông Đỗ Danh T xác nhận có 04 con chung là Đỗ Thị Kim N, sinh ngày 04/04/1994; Đỗ Thị P, sinh ngày 02/10/1999; Đỗ Thị Mai A, sinh ngày 23/10/2001; Đỗ Thị Khánh H, sinh ngày 18/02/2008. Khi Ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Đỗ Thị Khánh H, sinh ngày 18/02/2008 cho bà Bành Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyêt định khác.

Bà S không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đỗ Danh T cho đến khi có quyết định khác.

Cháu Đỗ Thị Kim N, cháu Đỗ Thị P, cháu Đỗ Thị Mai A đã trưởng thành đủ 18 tuổi việc ở với ai do các cháu tự quyết định.

Ông T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

-Về tài sản chung, công nợ: Ba Bành Thị S và ông Đỗ Danh T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

-Về án phí: Bà Bành Thị S tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0020028 ngày 22/ 5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.

Trả lại bà Bành Thị S 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ