vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Th và anh Phạm Xuân Q yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2023/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 28 tháng 7 năm 2023

Q ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Q số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 95/2023/TLST

- HNGĐ, ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải Q việc Hôn nhân và gia đình:

- Anh Phạm Xuân Q, sinh năm 1987

Địa chỉ: SN 10, tổ 05, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu

- Chị Lê Thị Th, sinh năm 1987

Địa chỉ: SN 10, tổ 05, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 20 tháng 7 năm 2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Lê Thị Th và anh Phạm Xuân Q trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Th và anh Phạm Xuân Q là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 01, ngày 21/03/2011 của UBND xã A, huyện T, tỉnh Hưng Yên. Đến nay chị Th và anh Q đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Chị Lê Thị Th và anh Phạm Xuân Q đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Q ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Phạm Xuân Q.

- Về việc nuôi con: chị Lê Thị Th và anh Phạm Xuân Q có 02 con chung là Phạm Lê Huyền Tr, sinh ngày 12/8/2011 và Phạm Bình A, sinh ngày 01/12/2021. Chị Th và anh Q thỏa thuận như sau:

Chị Lê Thị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Bình A, sinh ngày 01/12/2021 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Phạm Xuân Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Lê Huyền Tr, sinh ngày 12/8/2011 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Lê Thị Th và anh Phạm Xuân Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Lê Thị Th và anh Phạm Xuân Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị Th, anh Q thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Lê Thị Th và anh Phạm Xuân Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải Q.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Lê Thị Th và anh Phạm Xuân Q thỏa thuận anh Q là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Phạm Xuân Q đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001663 ngày 29/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ