- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn - Châu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2023/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 311/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Văn T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Tổ 35, ấp 3, xã P, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bà Trần Thị Bảo C, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Tổ 35, ấp 3, xã P, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Ông T và bà C quen biết và kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận vào ngày 14/01/2014. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng sống ly thân khoảng 03 năm nay, trong thời gian ly thân vợ chồng có tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Hiện nay, vợ chồng không còn hòa hợp, tình cảm không thể hàn gắn được do bất đồng quan điểm sống. Nay, yêu cầu Tòa án giải quyết cho công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Trần Thị Bảo C.
. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Tuấn T1, sinh ngày 26/8/2014 và Trần Xuân P1, sinh ngày 22/7/2019, hiện nay hai con chung đang sống chung với ông T và bà C.
Khi ly hôn ông T và bà C thống nhất thỏa thuận ông T được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Trần Tuấn T1 và Trần Xuân P1, bà C không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung, do ông T không yêu cầu.
. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Ông T và bà C đồng ý mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Trần Thị Bảo C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông T và bà C thỏa thuận như sau:
Ông Trần Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Trần Tuấn T1, sinh ngày 26/8/2014 và Trần Xuân P1, sinh ngày 22/7/2019, bà C không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do ông T không yêu cầu.
Ông Trần Văn T và bà Trần Thị Bảo C có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là mỗi người phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông T và bà C tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông T và bà C đã nộp theo biên lai số 0000577 ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CCTHADS HCL; - UBND xã nơi cấp giấy ĐKKH; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Võ Thị Kim Hoa |